User Tools

Site Tools


bellasf1174

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

bellasf1174 [2018/12/18 07:56] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​br><​div id="​mw-content-text"​ lang="​en"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output"><​p>​ Nơi được chỉ định điều tra dân số ở Hawaii, Hoa Kỳ </​p> ​ <​p><​b>​ Honaunau-Napoopoo </b> (cũng đánh vần <b> Hōnaunau-Napoʻopoʻo </b>) là một địa điểm được chỉ định điều tra dân số (CDP) </​span>​ i Quận, Hawaii, Hoa Kỳ. Dân số là 2.567 người trong cuộc điều tra dân số năm 2010. <sup id="​cite_ref-Census_2010_1-0"​ class="​reference">​[1]</​sup></​p> ​     <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Geography">​ Địa lý </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <p> Honaunau-Napoopoo nằm ở phía tây của đảo Hawaii ở <span class="​plainlinks nourlexpansion"><​span class="​geo-default"><​span class="​geo-dms"​ title="​Maps,​ aerial photos, and other data for this location"><​span class="​latitude">​ 19 ° 26 45 ″ N </​span>​ <span class="​longitude">​ 155 ° 53′14 W </​span></​span></​span><​span class="​geo-multi-punct">​ / </​span><​span class="​geo-nondefault"><​span class="​geo-dec"​ title="​Maps,​ aerial photos, and other data for this location">​ 19.445961 ° N 155.887090 ° W </​span><​span style="​display:​none">​ / <span class="​geo">​ 19.445961; -155,887090 </​span></​span></​span></​span>​. <sup id="​cite_ref-GR1_2-0"​ class="​reference">​[2]</​sup>​ Nó giáp với phía bắc bởi Thuyền trưởng Cook CDP và về phía tây của Thái Bình Dương. Nó chứa cộng đồng chưa hợp nhất của Hōnaunau <sup id="​cite_ref-3"​ class="​reference">​[3]</​sup>​ ở góc phía tây nam của CDP, trên Vịnh Honaunau và Napo <span class="​unicode">​ ʻ </​span>​ opo <span class="​unicode">​ ʻ </​span>​ o <sup id="​cite_ref-4"​ class="​reference">​[4]</​sup>​ ở góc phía tây bắc Vịnh. ​ </​p><​p>​ Hawaii Route 11 là con đường chính qua CDP, dẫn phía bắc 16 dặm (26 km) để Kailua-Kona và phía nam 43 dặm (69 km) để Naalehu. Tuyến đường Hawaii 160 gió xuống dốc từ Tuyến 11 để kết nối các cộng đồng của Hōnaunau và Napoʻopoʻo. ​ </​p><​p>​ Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, Honaunau-Napoopoo CDP có tổng diện tích là 40,7 dặm vuông (105,4 km <sup> 2 </​sup>​),​ trong đó 38,0 dặm vuông (98,4 km <sup> 2 </​sup>​) là đất và 2,7 dặm vuông (7,0 km <sup> 2 </​sup>​),​ tương đương 6,66%, là nước. <sup id="​cite_ref-Census_2010_1-1"​ class="​reference">​ [1] </​sup>​ [19659015] Napo&#​39;​opo&#​39;​o có khí hậu nhiệt đới gió mùa ( Köppen <i> Am </i>) với nhiệt độ ấm áp đồng đều quanh năm.  </​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Demographics">​ Nhân khẩu học </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <table class="​plainlinks metadata ambox ambox-content ambox-Update"​ role="​presentation"><​tbody><​tr><​td class="​mbox-image"><​div style="​width:​52px"><​img alt=" Ambox hiện tại red.svg " src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​98/​Ambox_current_red.svg/​42px-Ambox_current_red.svg.png"​ width="​42"​ height="​34"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​98/​Ambox_current_red.svg/​63px-Ambox_current_red.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​98/​Ambox_current_red.svg/​84px-Ambox_current_red.svg.png 2x" data-file-width="​360"​ data-file-height="​290"/></​div></​td><​td class="​mbox-text"><​p>​ Phần này cần được cập nhật <b> </b>. Vui lòng cập nhật bài viết này để phản ánh các sự kiện gần đây hoặc thông tin mới có sẵn. </​span>​ <​small><​i>​ (Tháng 10 năm 2016) </​i></​small></​p></​td></​tr></​tbody></​table><​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​2000_census">​ 2000 điều tra dân số </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3> ​ <div class="​thumb tleft"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=" src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​6/​63/​HonaunauBoatHouse.JPG/​220px-HonaunauBoatHouse.JPG"​ width="​220"​ height="​165"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​6/​63/​HonaunauBoatHouse.JPG/​330px-HonaunauBoatHouse.JPG 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​6/​63/​HonaunauBoatHouse.JPG/​440px-HonaunauBoatHouse.JPG 2x" data-file-width="​1200"​ data-file-height="​900"/>​ <div class="​thumbcaption">​ Nhà thuyền tại Vịnh Honaunau </​div></​div></​div> ​ <p> cuộc điều tra dân số <sup id="​cite_ref-GR2_5-0"​ class="​reference">​[5]</​sup>​ năm 2000, có 2.414 người, 846 hộ gia đình và 591 gia đình cư trú trong CDP. Mật độ dân số là 63,5 người trên mỗi dặm vuông (24,5 / km²). Có 944 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình 24,8 mỗi dặm vuông (9,6 / km²). Thành phần chủng tộc của CDP là 35,29% da trắng, 0,29% người Mỹ gốc Phi, 0,87% người Mỹ bản địa, 17,48% người châu Á, 14,21% người đảo Thái Bình Dương, 2,07% từ các chủng tộc khác và 29,78% từ hai chủng tộc trở lên. Người gốc Tây Ban Nha hoặc La tinh thuộc bất kỳ chủng tộc nào chiếm 6,13% dân số. Có 846 hộ gia đình trong đó 30,1% có con dưới 18 tuổi sống chung với họ, 50,4% là vợ chồng sống chung, 11,9% có chủ hộ là nữ không có chồng và 30,1% không có gia đình. 20,3% của tất cả các hộ gia đình được tạo thành từ các cá nhân và 5,2% có người sống một mình từ 65 tuổi trở lên. Quy mô hộ trung bình là 2,85 và quy mô gia đình trung bình là 3,35.  </​p><​p>​ Trong CDP, dân số được trải ra với 25,1% dưới 18 tuổi, 8,2% từ 18 đến 24, 23,7% từ 25 đến 44, 31,0% từ 45 đến 64 và 11,9% ở độ tuổi 65 đặt hàng. Độ tuổi trung bình là 40 tuổi. Cứ 100 nữ thì có 104,6 nam. Cứ 100 nữ từ 18 tuổi trở lên, có 104,5 nam. Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong CDP là 41.912 đô la và thu nhập trung bình cho một gia đình là 47.679 đô la. Nam giới có thu nhập trung bình là $ 31,201 so với $ 24,453 cho nữ giới. Thu nhập bình quân đầu người cho CDP là $ 20,025. Khoảng 11,6% gia đình và 13,5% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 12,8% những người dưới 18 tuổi và 5,8% những người từ 65 tuổi trở lên.  </​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Education">​ Giáo dục </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <p> Bộ Giáo dục Hawaii điều hành các trường công lập. Trường tiểu học Honaunau nằm trong CDP. <sup id="​cite_ref-6"​ class="​reference">​[6]</​sup></​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Climate_data">​ Dữ liệu khí hậu </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <p> Dữ liệu khí hậu cho Honaunau-Napoopoo được lấy từ Trung tâm khí hậu khu vực phía tây của Viện nghiên cứu sa mạc. ​ </​p> ​ <table class="​wikitable collapsible"​ style="​width:​100%;​ text-align:​center;​ line-height:​ 1.2em; margin:​auto;"><​tbody><​tr><​th colspan="​14">​ Dữ liệu khí hậu cho Napo&#​39;​opo&#​39;​o ​ </​th></​tr><​tr><​th scope="​row">​ Tháng ​ </​th> ​ <th scope="​col">​ tháng một  </​th> ​ <th scope="​col">​ Tháng 2  </​th> ​ <th scope="​col">​ Tháng ba  </​th> ​ <th scope="​col">​ Tháng Tư  </​th> ​ <th scope="​col">​ Tháng 5  </​th> ​ <th scope="​col">​ tháng sáu  </​th> ​ <th scope="​col">​ Tháng 7  </​th> ​ <th scope="​col">​ tháng 8  </​th> ​ <th scope="​col">​ Tháng chín  </​th> ​ <th scope="​col">​ Tháng 10  </​th> ​ <th scope="​col">​ Tháng 11  </​th> ​ <th scope="​col">​ Tháng 12  </​th> ​ <th scope="​col"​ style="​border-left-width:​medium">​ Năm  </​th></​tr><​tr style="​text-align:​ center;"><​th scope="​row"​ style="​height:​ 16px;">​ Trung bình cao ° F (° C)  </​th> ​ <td style="​background:​ #FF6500; color:#​000000;">​ 80.2 <br/> (26.8) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #FF6500; color:#​000000;">​ 80.2 <br/> (26.8) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #FF6300; color:#​000000;">​ 80.6 <br/> (27)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF6100; color:#​000000;">​ 81.2 <br/> (27.3) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #FF6100; color:#​000000;">​ 81.3 <br/> (27.4) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #FF5F00; color:#​000000;">​ 81.8 <br/> (27.7) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #FF5A00; color:#​000000;">​ 83.1 <br/> (28.4) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #FF5600; color:#​000000;">​ 84.1 <br/> (28.9) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #FF5700; color:#​000000;">​ 83.9 <br/> (28.8) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #FF5800; color:#​000000;">​ 83.4 <br/> (28.6) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #FF5D00; color:#​000000;">​ 82.2 <br/> (27.9) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #FF6400; color:#​000000;">​ 80.5 <br/> (26.9) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #FF5F00; color:#​000000;​ border-left-width:​medium">​ 81.9 <br/> (27.7) ​ </​td></​tr><​tr style="​text-align:​ center;"><​th scope="​row"​ style="​height:​ 16px;">​ Trung bình thấp ° F (° C)  </​th> ​ <td style="​background:​ #FFB061; color:#​000000;">​ 60.6 <br/> (15.9) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #FFB163; color:#​000000;">​ 60.4 <br/> (15.8) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #FFB163; color:#​000000;">​ 60.5 <br/> (15.8) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #FFAB58; color:#​000000;">​ 61.8 <br/> (16.6) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #FFA851; color:#​000000;">​ 62.8 <br/> (17.1) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #FFA347; color:#​000000;">​ 64.0 <br/> (17.8) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #FFA347; color:#​000000;">​ 64.1 <br/> (17.8) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #FF9F3F; color:#​000000;">​ 65.2 <br/> (18.4) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #FFA042; color:#​000000;">​ 64.8 <br/> (18.2) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #FFA144; color:#​000000;">​ 64.4 <br/> (18)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FFA64D; color:#​000000;">​ 63.3 <br/> (17.4) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #FFAD5C; color:#​000000;">​ 61.3 <br/> (16.3) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #FFA851; color:#​000000;​ border-left-width:​medium">​ 62.8 <br/> (17.1) ​ </​td></​tr><​tr style="​text-align:​ center;"><​th scope="​row"​ style="​height:​ 16px;">​ Lượng mưa trung bình inch (mm)  </​th> ​ <td style="​background:​ #9FFF9F; color:#​000000;">​ 2.52 <br/> (64)  </​td> ​ <td style="​background:​ #AFFFAF; color:#​000000;">​ 1.92 <br/> (48.8) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #99FF99; color:#​000000;">​ 2,68 <br/> (68.1) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #82FF82; color:#​000000;">​ 3.19 <br/> (81)  </​td> ​ <td style="​background:​ #79FF79; color:#​000000;">​ 3.54 <br/> (89.9) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #80FF80; color:#​000000;">​ 3.23 <br/> (82)  </​td> ​ <td style="​background:​ #70FF70; color:#​000000;">​ 3,76 <br/> (95,​5) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #6DFF6D; color:#​000000;">​ 3,84 <br/> (97,​5) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #5FFF5F; color:#​000000;">​ 4.07 <br/> (103.4) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #83FF83; color:#​000000;">​ 3.25 <br/> (82.6) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #9DFF9D; color:#​000000;">​ 2,49 <br/> (63.2) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #B0FFB0; color:#​000000;">​ 2.08 <br/> (52.8) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #89FF89; color:#​000000;​ border-left-width:​medium">​ 36.57 <br/> (928.8) ​ </​td></​tr><​tr><​td colspan="​14"​ style="​text-align:​center;​font-size:​95%;">​ Nguồn: <sup id="​cite_ref-WRCC_7-0"​ class="​reference">​[7]</​sup>​ WRCC, <sup id="​cite_ref-WRCC_7-1"​ class="​reference">​[7]</​sup></​td></​tr></​tbody></​table><​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​References">​ Tài liệu tham khảo </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​       <​!-- ​  NewPP limit report ​ Parsed by mw1321 ​ Cached time: 20181212042803 ​ Cache expiry: 1900800 ​ Dynamic content: false  CPU time usage: 0.540 seconds ​ Real time usage: 0.699 seconds ​ Preprocessor visited node count: 5249/​1000000 ​ Preprocessor generated node count: 0/​1500000 ​ Post‐expand include size: 70287/​2097152 bytes  Template argument size: 10157/​2097152 bytes  Highest expansion depth: 23/40  Expensive parser function count: 1/500  Unstrip recursion depth: 1/20  Unstrip post‐expand size: 11953/​5000000 bytes  Number of Wikibase entities loaded: 1/400  Lua time usage: 0.221/​10.000 seconds ​ Lua memory usage: 5 MB/50 MB  --> ​ <​!-- ​ Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template) ​ 100.00% 624.334 1 -total ​  ​54.69% 341.474 1 Template:​Infobox_settlement ​  ​32.00% 199.811 1 Template:​Infobox ​  ​14.59% 91.068 4 Template:​Cite_web ​  ​10.50% 65.570 1 Template:​Short_description ​  ​10.36% 64.693 1 Template:​Weather_box ​  7.69% 48.042 5 Template:​Infobox_settlement/​impus ​  7.67% 47.894 3 Template:​Infobox_settlement/​areadisp ​  7.56% 47.181 1 Template:​Outdated_section ​  6.55% 40.870 5 Template:​Rnd ​ --> ​   <!-- Saved in parser cache with key enwiki:​pcache:​idhash:​110470-0!canonical and timestamp 20181212042802 and revision id 858211292 ​  ​--> ​ </​div><​noscript><​img src="​http://​en.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=" title="​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/></​noscript></​div></​pre> ​ <​br>​ 
 +Tại sao giường ngủ gỗ sồi được ưa chuộng tại nhiều nước trên thế giới? 
 +<a href="​https://​bellasofa.vn/">​visit site</​a>​ 
 +Hiện nay, gỗ sồi đang trở thành loại vật liệu được ưa chuộng và ngày càng phổ biến trong thị trường nội thất từ <​strong>​ghế sofa</​strong>​ phòng khách cho đến <​strong>​giường ngủ</​strong>​. Vậy tại sao giường ngủ làm từ gỗ sồi lại được người tiêu dùng tại Mỹ, Nga, Nhật, Việt Nam ưa chuộng? ​ <​strong>​Tìm hiểu về gỗ sồi</​strong> ​ Gỗ sồi còn có tên gọi khác là Oak, là loại gỗ nhập khẩu từ Mỹ và các nước Châu Âu. Cây gỗ sồi thường phát triển tại các khu rừng có khí hậu ôn đới. Gỗ sồi được chia thành 2 loại là gỗ sồi trắng và sồi đỏ. ​ + Gỗ sồi trắng có khối lượng khoảng 769kg/m3, độ cứng 6049N. Các dát gỗ có đặc điểm đậm dần từ tâm trở ra, vân gỗ thẳng, tia gỗ dài. Hàm lượng tannin tại tâm gỗ cao nên chống sâu mọt tốt. ​ <img class="​aligncenter size-full wp-image-2655"​ src="​http://​sofagiadinh.net/​wp-content/​uploads/​2018/​03/​tai-sao-giuong-ngu-go-soi-duoc-ua-chuong-tai-nhieu-nuoc-tren-gioi.-1.jpg"​ alt=" width="​800"​ height="​534"​ />  + Gỗ sồi đỏ có khối lượng khoảng 753 kg/m3, độ cứng 6583N. Các dát gỗ thường có màu trắng và dần chuyển sang nâu nhạt, riêng tại phần tâm sẽ có màu nâu đỏ hồng. Gỗ sồi đỏ cứng và nặng, chịu lực cao, dễ dàng uốn cong.  Trong thiết kế nội thất, gỗ sồi được ứng dụng rộng rãi như: <​strong>​giường ngủ, tủ quần áo</​strong>,​ tủ bếp, sofa... cùng nhiều đồ dùng gia đình khác. ​ <​strong>​Tại sao giường ngủ gỗ sồi được ưa chuộng?</​strong> ​ Các thiết kế nội thất bằng gỗ sồi được ưa chuộng tại nhiều quốc gia vì các đặc tính nổi bật sau:  <img class="​aligncenter size-full wp-image-2656"​ src="​http://​sofagiadinh.net/​wp-content/​uploads/​2018/​03/​tai-sao-giuong-ngu-go-soi-duoc-ua-chuong-tai-nhieu-nuoc-tren-gioi.-2.jpg"​ alt="​tai-sao-giuong-ngu-go-soi-duoc-ua-chuong-tai-nhieu-nuoc-tren-gioi. 2" width="​700"​ height="​516"​ />  - Màu sắc đẹp: Những đồ nội thất bằng gỗ sồi có vân gỗ thẳng, to dài, đẹp mắt. Tone màu gỗ sồi trung tính nên tạo hiệu ứng hài hòa, cho cảm giác ấm cúng, trẻ trung. Bên cạnh đó, gỗ sồi cũng dễ nhuộm màu, đánh bóng để phù hợp với mỗi thiết kế.  - Chất liệu bền chắc: Gỗ sồi vốn dĩ rất cứng, nặng, chịu lực tốt. Bề mặt gỗ bám ốc và định tốt nên giường ngủ làm từ gỗ sồi rất bền chắc, vững vàng trong quá trình sử dụng. ​ - Chống mối mọt tốt: Nhờ có hàm lượng tannin cao nên Gỗ sồi có khả năng kháng sâu, bọ sừng và các loại mọt gỗ thông thường tấn công. Vì vậy đảm bảo chất lượng, tuổi thọ của sản phẩm cũng như sức khỏe của người dùng. ​ - Khả năng thích nghi tốt với môi trường: Với đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm như tại nước ta thì <​strong>​giường ngủ gỗ</​strong>​ sồi chính là lựa chọn tốt nhất. Bởi cấu trúc của gỗ sồi chai, tế bào gỗ gắn kết sẽ chống nước thấm nên chất gỗ chống ẩm tốt, ngăn ngừa nấm mốc gây hại, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Ngoài ra, gỗ sồi có khả năng chịu nhiệt tốt. Dù nhiệt độ có tăng cao hay hạ thấp thì chất gỗ cũng không bị giòn hay nứt vỡ, đảm bảo thời gian sử dụng lâu dài hơn các loại gỗ cùng nhóm. ​ &​nbsp; ​ &​nbsp; ​ &​nbsp; ​ &​nbsp;​ 
 +Tại sao giường ngủ gỗ sồi được ưa chuộng tại nhiều nước trên thế giới?
bellasf1174.txt · Last modified: 2018/12/18 07:56 (external edit)